A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      TRƯỜNG TH ĐỒNG VĂN 3                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   

            Số: 60 /BC-THĐV3                                      Đồng Văn, ngày 20  tháng 5 năm 2019

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

 

Thực hiện Công văn Số: 409/PGD&ĐT-GDTH, ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Kỳ về việc Hướng dẫn báo cáo kết quả thực hiện NVNH 2018-2019, đối với GDTH. Trường Tiểu học Đồng Văn 3 báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 như sau:

Phần I: Tình hình chung

I. Những thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai các nhiệm vụ năm học

      1. Thuận lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT và chính quyền Địa phương

- Công tác phát triển giáo dục ngày càng được các cấp, các ngành và nhân dân quan tâm hơn.

- Trình độ dân trí và kinh tế đã từng bước chuyển biến tích cực. Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện hộ nghèo được nhà nước hỗ trợ về kinh phí.

- Đa số giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tâm trong công tác giảng dạy, được phụ huynh tín nhiệm.

- Chất lượng giảng dạy của nhà trường dần được nâng cao qua từng năm học, tạo niềm tin trong tập thể sư phạm và sự tin tưởng của phụ huynh học sinh.

          - Đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm, nhịêt tình, yêu nghề, mến trẻ; đoàn kết, thường xuyên quan tâm giúp đỡ lẫn nhau trong công tác cũng như trong cuộc sống.

2. Khó khăn:

       Xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn, dân cư phân bố không đồng đều địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn. Số hộ nghèo đông cụ thể có 106 em thuộc hộ nghèo.

    - Trường có 2 vùng cách nhau gần 10 km, đi lại còn khó khăn về mùa mưa lũ cho nên ảnh hưởng nhiều về chất lượng giáo dục

        - Một số ít phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của học sinh. Công tác xã hội hóa còn gặp nhiều khó khăn, chưa huy động được sức mạnh của toàn dân tham gia vào công tác xã hội hóa  giáo dục để xây dựng CSVC.

          - Chưa có Giáo viên bộ môn để dạy học các môn năng khiếu và tự chọn. Tiếu cơ bản Nhân viên hành chính dẫn đến rất khó hoạt động 

II. Tình hình phát triển về quy mô mạng lưới:

- Tổng số lớp: 14                          

- Tổng số học sinh: 327     Sĩ số bình quân: 23,3

- Số học sinh bỏ học: 0

III. Các điều kiện thực hiện nhiệm vụ:

- Tổng số CBQL: 2

- Tổng số giáo viên: 18  Trong đó, GV biên chế: 18; GVHĐ huyện: 1; Tỷ lệ 1,28 GV/lớp.

 - Tổng số nhân viên: 1    So với quy định: Thiếu 2

- Nguồn lực tài chính:

+ Tổng ngân sách nhà nước chi cho hoạt động GDTH: 3 482 000 000 (năm 2018).

+ Kinh phí huy động tăng cường CSVC từ XHHGD: 175 000 000

- Nguồn lực CSVC (đảm bảo CSVC theo quy định của Điều lệ trường tiểu học).

                                              Đủ

 PHẦN II. Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 theo các nội dung sau:

I. Thực hiện chương trình giáo dục

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của các cấp về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 .

Nhà trường đã bố trí các tiết học đúng, đủ theo Quyết định 16/2006/QĐ- BGDĐT, tổ chức dạy học 7 buổi/ tuần, ngoài ra nhà trường đã đưa việc tăng cường Tiếng Việt cho học sinh vùng dân tộc theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về việc phê duyệt  Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non,học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025;

Làm tốt công tác tuyên truyền đến tận từng giáo viên, phụ huynh và học sinh thông qua các buổi họp phụ huynh, họp CBGV-NV,.... Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường xây dựng các chương trình lồng ghép để tăng cường tiếng Việt cho học sinh. Chỉ đạo các bộ phận, giáo viên thực hiện tốt góc thư viện, thư viện lớp học, thư viện di động, phòng đọc để khuyến khích tất cả học sinh tham gia đọc sách, báo,...Đội thực hiện tốt các hoạt động giáo dục NGLL tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích để thu hút học sinh toàn trường được tham gia trải nghiệm.

Tất cả các khối lớp đều được học Kĩ năng sống, ATGT thông qua việc lồng ghép vào các môn học. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

          Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc và tổ chức các hoạt động NGLL được thực hiện đúng theo kế hoạch (Mỗi tháng 1 lần cho cả hai vùng trường) điều đó đã là tăng khả năng giao tiếp, sự hứng thú của các em. Đưa các em vào trong các hoạt động trải nghiệm bổ ích và được phụ huynh nhiệt tình hưởng ứng.

         Tuyển sinh đủ 100% trẻ vào lớp 1 và duy trì đủ số lượng huy động , không có HS bỏ học giữa chừng

        

           Học sinh của trường tích cực tham gia các phong trào, các cuộc vận động do ngành giáo dục và Hội đồng Đội, nhà trường phát động như quyên góp giúp đỡ bạn nghèo đến

            Nhà trường luôn chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học,...   

b, Tồn tại:

       Cơ sở vật chất chưa đảm bảo ( phòng học chật chội hơn so với phòng học theo quy định). Thiếu GV chuyên, thiếu nhân viên phục vụ, dẫn đến các hoạt động chưa thật sự có chất lượng cao.

c. Kết quả đạt được:

 Trường giữ vững trường đạt tiêu chuẩn cấp độ 3 về kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức dạy học: 6 buổi/tuần khối 1-2-3 , 7 buổi/tuần khối 4-5, dạy học tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh: Khối 4,5, khối lớp 3 học tiếng Anh tự chọn 2  tiết/ tuần. 21/21  cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, đoàn kết nội bộ, Chỉ thị 17 của Tỉnh ủy Nghệ An, không vi phạm đạo đức nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo và không vi phạm các tệ nạn xã hội. 21/21  cán bộ, giáo viên không vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm.Tu sửa nâng cấp các bồn hoa, cây cảnh, tường rào, trang trí lớp học,... xanh - sạch - đẹp và đảm bảo an toàn cho học sinh khi đến trường.14/14 lớp và trường được xếp loại Tốt về thực hiện phong trào trường học thân thiện học sinh tích cực. 45 học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được nhận chăm sóc, đỡ đầu. 327/327  học sinh được đảm bảo 3 đủ (đủ ăn, đủ mặc, đủ sách vở). Học sinh có nước sạch để rửa, có nước uống đảm bảo vệ sinh khi đến trường.  Số Sáng kiến kinh nghiệm được công nhận cấp cơ sở: 3; 100%

2. Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

a. Ưu điểm:

- CBGV nắm vững TT 22 và thực hiện có hiệu quả. Tập huấn nâng cao năng lực ra ra đề theo Thông tư 22 và thẩm định đề cấp Tiểu học cho 100% GV; Tập huấn nâng cao năng lực ra đề kiểm tra định kì; Lãnh đạo trường thường xuyên thăm lớp, dự giờ, kiểm tra việc chấm, chữa bài của GV để giúp đỡ GV trong giảng dạy cũng như trong đánh giá HS.

- BGH nhà trường tiếp tục hỗ trợ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kỹ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

b, Tồn tại:

Một số GV chưa thật sự nhuần nhuyễn trong kỹ thuật đánh giá

c, Kết quả đạt được: 100% CBGV hiểu và làm theo TT 22

 

 

3. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, Tin học, đặc biệt là Tiếng Anh, chuẩn bị tốt cho việc triển khai các môn học này với tư cách là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông mới 

   3.1. Dạy học ngoại ngữ

a. Ưu điểm:

Trường đã tổ chức dạy học ngoại ngữ theo Đề án dạy học tăng cường ngoại ngữ do UBND tỉnh phê duyệt.

Tổ chức được khối lớp 4,5 học 4 tiết/ tuần . Khối lớp 3 học 2 tiết tự chọn

b. Tồn tại:   Năng lực tiếp thu tiếng Anh của học DTTS còn hạn chế. GV dạy liên trường nên có phần hạn chế các HĐ hôc trợ cho bộ môn Tiếng Anh

c. Kết quả đạt được: 100% hoàn thành đạt yêu cầu

     3.2 : Dạy tin học : không tổ chức

4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

4.1. Giáo dục trẻ khuyết tật:

a. Ưu điểm:

Đối với học sinh khuyết tật, (trường có 5 em) linh hoạt trong tổ chức dạy học, đánh giá phù hợp với từng loại khuyết tật, từng hoàn cảnh. Không đánh giá HS khuyết tật theo chuẩn KT- KN như học sinh bình thường khác mà chỉ ghi nhận những tiến bộ hoặc mặt sở trường của từng em.

- Đối với đối tượng khó khăn về học: giáo viên thông báo với gia đình học sinh để có sự phối hợp giúp đỡ; không yêu cầu cao và tạo áp lực đối với học sinh còn hạn chế về năng lực học tập.

 Toàn trường không có trường hợp lang thang cơ nhỡ.

b. Tồn tại: Gia đình của học sinh khuyết tật  không quan tâm giúp đỡ học sinh nên khó khăn cho giáo viên trong công tác phối hợp.

c. Kết quả đạt được: 5/5 em đều đến trường và được giáo viên quan tâm đánh giá đúng theo hướng dẫn.

4.2. Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc:

a. Ưu điểm:

- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số 137/327 =  41,9 %.. giáo viên đã có kế hoạch điều chỉnh nội dung, thời lượng dạy học một số môn học, bài học theo hướng tăng thời lượng, giảm nhẹ nội dung học tập, đảm bảo thiết thực, phù hợp với khả năng tiếp cận của học sinh DTTS . Đặc biệt tăng cường công tác giáo dục, rèn luyện động viên khích lệ kịp thời để các em nhanh tiến bộ.

- Xây dựng môi trường dạy học, giao tiếp theo hướng tăng cường tiếng Việt cho học sinh vùng dân tộc thiểu số thông qua hoạt động ở nhà cũng như ở trường.

b. Tồn tại:

 - Học sinh tiếp cận với kiến thức và kỹ năng các môn học thông qua kinh nghiệm mà các em tích lũy được từ trước đó bằng tiếng mẹ đẻ chưa nhiều do học sinh chưa có  thói quen theo mức độ từ dễ đến khó.

     - Chưa phát huy hết năng lực của từng học sinh do Giáo viên chưa quan tâm và chú ý đúng mức đến từng đối tượng học sinh trong lớp như cuộc sống, môi trường học tập của các em, tạo điều kiện để học tập và phát huy năng lực sở trường của mỗi em.

c. Kết quả đạt được: Các em học sinh kuyết tật cũng có sự tiến bộ trong quá trình đến trường. Trong sự dạy dỗ của giáo viên các em đã có ý thức nghe lời.

Học sinh dân tộc thuộc vùng đặc biệt khó khăn qua một năm học các em đã có sự tiến bộ rõ rệt, qua các lần kiểm tra định kì.

5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

a. Ưu điểm:

Trong các tiết GNGLL tổ chức các hoạt động trải nghiệm rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống, tìm hiểu các di tích lịch sử, văn hoá ở địa phương

       - Tham gia hoạt động môi trường

      - Sinh hoạt Đội,  Sao Nhi đồng theo các chủ điểm

     - Tổ chức giao lưu các trò chơi dân gian, các trò chơi truyền thống của đại phương: đi cà kheo; nhảy bao bố; ô ăn quan; nhảy dây; kéo co…

     - Tổ chức ngày hội đọc sách để rèn luyện các em có thói quen đọc sách mỗi ngày.

     - Tổ chức cho HS khối 4,5 đi tham quan trải nghiệm quê Bác Hồ ....

b. Tồn tại:

       Công tác đầu tư về CSVC của các cuộc thi còn hạn chế do trường và các lớp không có các nguồn thu hộ trợ các hoạt động nên nguồn chi eo hẹp.

c. Kết quả đạt được:

* Các cuộc thi. Giao lưu do trường tổ chức

- Tháng 8. Tổ chức thành công ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường.

- Tháng 9. Thi chấm lớp đẹp, chấm công trình măng non; Hoạt động giao lưu: Giới thiệu về trường  và lớp.

- Tháng 10: Thi VSCĐ; Hoạt động trải nghiệm

- Tháng 11: Thi Tiéng Hát mừng thầy cô, hoạt động chào mừng 20/11, Thi  vẽ tranh về chủ đề nhà trường. Hội khỏe Phù Đổng cấp trường.

- Tháng 12: Thi “ Em yêu biển đảo”, Viết thư UPU, Giao Lưu với các cự chiến binh, Tổ chức ngày 22/12 thăm và tặng quà mẹ liệt sĩ, dâng hương tại đài tưởng niệm liệt sĩ.

- Tháng 1/2019: Thi Hát dân ca cấp trường, Thi VSCĐ lần 2

-Tháng 2/2019|:  Tổ chức chương trình “ tết ấm tình thương” tổ  chức Rung chuông vàng khối 4

- Tháng 3/2019: Giao lưu Tiếng Anh. GL Em yêu TV,. Phối hợp công đoàn tổ chức 8/3. Tổ chức dọn vệ sinh đường làng, Tặng 5 đàn gà khăn quàng đỏ. Chấm VSCĐ lần 3, chấm lớp đẹp và công trình măng non.

- Tháng 4: -  olimpic môn học cho k5, Thi nét đẹp tuổi hoa khối 1,2.3; Tổ chức hoạt động giã ngoại Về nguồn. Tham gia hội diễn tiếng hát làng Sen cấp xã.

- Tháng 5: Chuyển tiếp trẻ 5 tuổi từ MN . Hội thi nghi thức Đội,Tổ chức lễ trưởng thành cho HS K5, lễ Tổng kết năm học. Tổ chức báo cáo các mô hình hình hoath động đội sao

6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày

a. Ưu điểm: Mặc dù thiếu GV so với yêu cầu , nhưng nhà trường  bố trí học 6 buổi/ tuần đối với khối 1-2-3. 7 buổi/tuần đối với khối 4-5

b. Tồn tại: Thiếu GV chuyên, tỷ lệ GV còn thấp

c. Kết quả đạt được: 210/327 học 6 buổi/ tuần , 117 em học 7 buổi/tuần

II. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

1. Đổi mới phương pháp dạy học

a. Ưu điểm

-  Tiếp tục chỉ đạo các lớp vận dụng những mặt tích cực của mô hình trường học mới về tổ chức lớp học.

- Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB), giáo viên xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP-BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.

- Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới

          -  Tiếp tục Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1-CGD

         b. Tồn tại: Một số giáo viên chưa mạnh dạn sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học.

c. Kết quả đạt được:

- 14/14 lớp vận dụng  mô hình trường học mới (VNEN) về tổ chức lớp học.

- 14/14 lớp Thực hiện áp dụng PPDH Mĩ thuật của Đan Mạch.

-14/14 lớp vận dụng Phương pháp bàn tay nặn bột

- 4/4 lớp vận dụng phưong pháp TVCN1.

- Triển khai xây dựng thư viện nhà trường và phát triển văn hóa đọc trong trường Tiểu học;  Học sinh K4 - K5  biết thể hiện lại cảm nhận sau khi đọc.

- Xây dựng chương trình Hoạt động NGLL trong suốt năm học.

- 100%  Số học sinh được Giáo dục kỹ năng sống; biết tự phục vụ, biết cách phòng chống đuối nước, tránh xa các tệ nạn xã hội …

- 14/14 lớp thực hiện tốt việc rèn luyện chữ viết.

          - Học sinh hoàn thành chương trình lớp học được lên lớp: 258/260 = 99,2

          - Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 67/67 = 100%

          - 100% cán bộ giáo viên thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT.

- 100% học sinh được giáo viên đánh giá thực chất, khách quan, công bằng, và theo đúng tinh thần của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT.

          - Học sinh được Khen thưởng: 

                                                         HT XS: 79/327 =  24,1%

                                                          HT tốt: 96/327 = 29,3 %

 

2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống  

a. Ưu điểm:

- BGH nhà trường rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, sinh hoạt theo các tiêu chuẩn chất lượng về CSVC để bảo đảm tiêu chuẩn trường học an toàn, chủ động phòng chống tai nạn, thương tích, đuối nước học sinh.

- Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa một cách thiết thực, hiệu quả. Chỉ đạo và tổ chức tốt công tác Đội và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội huyện.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện

Tiếp tục triển khai nhân rộng mô hình Thư viện thân thiện học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.

b. Tồn tại:

- Do thiếu CB TV nên hoạt động thư viện chưa tích cực

- Tài liệu tham khảo còn thiếu nhiều

c. Kết quả đạt được:

 Nhà trường chỉ đạo thực hiện có hiệu quả dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh.

Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…

III. Phát triển đội ngũ giáo viên

a. Ưu điểm:

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ bằng nhiều hình thức kết quả tự bồi dưỡng của CBGVNV được đánh giá thông qua hiệu quả công việc của mỗi người.`     

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện Chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT có hiệu quả; Cá nhân liên quan tự xây dựng kế hoạch cá nhân, thực hiện hồ sơ, tự học đảm bảo đúng quy định.

- Phối hợp với Công đoàn động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho các giáo viên tham gia dự thi cấp huyện đạt kết quả cao.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn trường một cách có hiệu quả, tập trung theo hướng nghiên cứu bài học. Nội dung các cuộc sinh hoạt chủ yếu đi sâu vào tổ chức dạy thể nghiệm các phương pháp dạy học tích cực.

- Đã có một Đ/c hoàn thành chương trình Trung cấp chính trị 2019

b. Tồn tại: Một số giáo viên chưa tích cực trong việc tự bồi dưỡng năng lực

c. Kết quả đạt được:

- 2/2  cán bộ quản lý xếp loại hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ.

- 18/18  số giáo viên xếp loại đạt yêu cầu. Trong đó: Loại XS: 3.  khá: 15

- 20/20  số cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện tốt công tác BDTX.

- 18/18  số giáo viên đạt trình độ chuẩn về đào tạo, trong đó 95.5 trên chuẩn.

- 21/21 cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng có hiệu quả các phần mềm.

- 18/18 = 100% số giáo viên soạn bài bằng máy vi tính.

- 18 GVDG cấp trường; 1 giáo viên đạt GVDG cấp huyện( Bảo lưu) 

IV. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học

a. Ưu điểm:

-Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong trường học gắn liền với thực hiện dân chủ cơ sở, bảo đảm minh bạch, công khai

-  Nâng cao trách nhiệm và năng lực của Các tổ trưởng trong tự chủ xây dựng kế hoạch. Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”. Khuyến khích những sáng tạo của mỗi nhà trường, cá nhân CBQL, GV và học sinh trong đề xuất các biện pháp tích cực nhằm thực hiện hiệu quả các chủ trương đổi mới GD.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm bảo đảm thông tin kịp thời, thông suốt từ Phòng đến cơ sở GDTH;

-  Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong GDTH, nhất là trong công tác kiểm tra, công nhận phổ cập GD, kiểm định chất lượng GD, công nhận trường TH đạt CQG, khen thưởng học sinh cuối năm, “làm đẹp” hồ sơ, học bạ học sinh...

- Tổ chức đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên công bằng, dân chủ, khách quan trên tinh thần coi trọng sự vượt khó, sự nổ lực cố gắng của mỗi giáo viên, nhân viên để hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ.

b. Tồn tại: Trong một số hoạt động chỉ đạo chưa linh hoạt

c. Kết quả: - BGH có kế hoạch để thực hiện tốt việc đổi mới trong công tác quản lý chỉ đạo. Hiệu trưởng chủ động tham mưu với lãnh đạo xã, trong đó đặc biệt quan tâm đến xây dựng kế hoạch đầu tư, tăng cường các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất chuẩn bị thực hiện Chương trình sách giáo khoa mới; nâng cao chất lượng GD toàn diện, củng cố vững chắc kết quả phổ cập GDTH, trường đạt CQG, học sinh học 2 buổi/ngày. Không thu các khoản ngoài quy định.

V. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

a. Ưu điểm:

- GVCN Hướng dẫn học sinh và phụ huynh thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

- Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động GD theo quy định của Sở GD&ĐT.

- Sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Khuyến khích học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

- Thiết bị dạy học

 - Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học đã được đầu tư, nhất là các phòng tin học, ngoại ngữ. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới GD, nâng cao chất lượng dạy và học.

b. Tồn tại: Thiếu CB Thư viện và Phòng thiết bị chưa đạt chuẩn, một số thiết bị hư hỏng, sử dụng kém chất lượng.

c. Kết quả đạt được:

 Thực hiện xã hội hóa GD, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định.

VI. Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục.

VI. Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục.

1. Thực hiện công tác PCGDTH:

a. Ưu điểm:

+ Có kế hoạch cụ thể, thường xuyên tự rà soát các tiêu chí để có giải pháp kịp thời, nhất là các tiêu chí, tỉ lệ đạt bằng hoặc không cao hơn nhiều theo Nghị định 20 của năm 2017.

+ Không có HS bỏ học giữa chừng

b. Tồn tại: Một số gia đình đi làm ăn xa gửi con về cho ông bà nên việc cập nhật của GV  gặp khó khăn.

c. Kết quả đạt được:

- Đạt PCGDTH mức độ 3

 - Duy trì các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Giữ vững trường đạt chuẩn chất lượng cấp độ 3.

2. Công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục:

+ Phát huy có hiệu quả nguồn thu XHH, xây dựng các công trình, các hạng mục bền, mang tính lâu dài và tính thẩm mĩ…

+ Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng cho mỗi cán bộ giáo viên nhân viên, Đẩy mạnh chất lượng giáo dục toàn diện duy trì mọi hoạt động giáo dục của nhà trường có hiệu quả và bền vững.

b. Tồn tại: CSVC còn yếu

c. Kết quả đạt được: trong năm học 2018-2019 trường dã xây dựng được:

TT

Nội dung việc cần làm

Số lượng

 

1

 Đóng tủ lớp học

14

 

2

Mua bàn ghế HS ( Do tăng 2 lớp )

38 bộ

 

3

Làm hàng rào sắt tại Đồng Lau

60 m 2

 

4

Tu sửa, mua sắm ( Quạt lớp, Kẻ bảng ô li, đổ đất trước cổng trường, Đóng cánh cửa sổ sau lớp học tại Trung tâm , Tu sửa phòng học ( Do tăng lớp ), Mua bảng ô li lớp học do tăng lớp

 

 

5

Mua loa phục vụ HĐ đội ( Đồng Lau)

1 bộ

 

 

VII. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

a. Ưu điểm:

 - Ban truyền thông xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với đài phát thanh của xã, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin cho phụ huynh, cho nhân dân toàn xã.

- Tiếp tục tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn giáo viên thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

b. Tồn tại: Số lượng bài truyền thống chưa nhiều, chất lượng chưa cao

c. Kết quả đạt được: Mỗi dịp có sự kiện của trường và ngành, ban truyền thông phân công cho các thành viết viết bài,

VIII. Các hoạt động khác

a. Ưu điểm:

- Tham gia Hội thảo chuyên đề ở cá cấp về đổi mới phương pháp dạy học các môn học Tiếng Việt 1- CGD, Ngoại ngữ, Mỹ thuật.

- Tổ chức các hoạt động giao lưu Em yêu tiếng Việt cho học sinh. Phát động phong trào giải toán và đăng bài trên Tạp chí Toán Tuổi thơ, trang giáo viên và học sinh.

- Thực hiện tốt kế hoạch triển khai công tác giáo dục ATGT trong trường học năm 2018

- Triển khai thực hiện Chương trình Sữa học đường giai đoạn 2017-2020 theo Đề án của UBND tỉnh. Thực hiện tốt công tác bảo hiểm y tế, công tác y tế học đường theo hướng dẫn cụ thể của UBND huyện.

- Thực hiện nghiêm túc công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu chuyên môn, bảo đảm yêu cầu: Chính xác, đầy đủ thông tin, đúng thời gian.

- Tổ chức  và tham gia các hoạt động: Thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ… do nhà trường và các cấp tổ chức.

             b. Tồn tại:

         Một số GĐ Phụ huynh chưa quan tâm công tác YTHĐ

               c. Kết quả:

            Có 100 % tham gia Sữa HĐ

            100% HS tham gia Bảo hiểm y tế

PHẦN III. Kiến nghị đề xuất

Xin hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà 2 tầng tại Trung Tâm ( Trường TH Đồng Văn 3 chưa có nhà tầng , các phòng cấp 4 đã xuống cấp nhanh vì đã làm quá lâu )

- Năm học 2019 – 2020 xin một CB Văn thư và TVTB

 

 

      Nơi nhận:

 

               HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT;

- Hiệu trưởng, PHT;

- Các tổ chuyên môn, tổ VP;

       - Lưu: VT, HS.

 

            

 

                                             

                                          

 

 

               Đinh Văn Đồng   


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết